Bạn có biết

Bạn đã thực sự hiểu các ký hiệu trên dây cáp điện?

Bạn đã bao giờ nhìn vào dây cáp điện và thấy một loạt ký hiệu như “CXV 2×16”, “0,6/1kV”… mà không hiểu chúng có ý nghĩa gì?
Thực tế, chỉ cần hiểu các ký hiệu này, bạn có thể chọn đúng loại dây – an toàn hơn và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều.
Việc đọc và hiểu các thông số trên dây cáp điện là điều rất quan trọng đối với kỹ sư điện, thợ thi công cũng như người sử dụng trong các công trình điện dân dụng và công nghiệp.
Các ký hiệu được in trên lớp vỏ của dây cáp điện sẽ cung cấp thông tin về vật liệu, cấu tạo, cấp điện áp, số lõi và tiết diện dây, tiêu chuẩn áp dụng. Nhờ đó, người sử dụng có thể lựa chọn đúng loại cáp phù hợp với thiết bị và hệ thống điện, đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Một số ký hiệu phổ biến trên dây cáp điện
Khi quan sát trên lớp vỏ cáp điện, bạn thường thấy nhiều ký hiệu kỹ thuật khác nhau. Dưới đây là những ký hiệu phổ biến nhất:
Cu: Ký hiệu của vật liệu đồng
Al :Ký hiệu của vật liệu nhôm
PVC (Polyvinyl Chloride): Là loại nhựa tổng hợp dùng để làm lớp cách điện hoặc vỏ bọc dây cáp.
XLPE (Cross-linked Polyethylene): Vật liệu cách điện chịu nhiệt tốt, thường dùng trong cáp điện trung và hạ thế.
CXV: là cáp điện lực ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ bọc PVC; có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19; 37) sợi đồng xoắn đồng tâm.
AXV: là cáp điện lực ruột nhôm, cách điện XLPE, vỏ bọc PVC; có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19; 37) sợi nhôm xoắn đồng tâm.

ABC: là cáp điện lực ruột nhôm, cách điện XLPE có 2; 3 hoặc 4 lõi xoắn lại với nhau. Mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19, hoặc 37) sợi nhôm xoắn đồng tâm.

300/500V: Cấp điện áp của dây

TCVN 6610-5: Tiêu chuẩn áp dụng của dây

Cách đọc ký hiệu trên dây cáp điện
Ví dụ một loại dây điện có ký hiệu:
000001M * VINAKIP * VCmd 2×0,5(2×16/0,20) 0,6/1 kV * AS/NZS 5000.1 ISO 9001 Cong ty CP K.I.P VIET NAM
Ý nghĩa của từng phần như sau:
Cấp điện áp: 0,6/1 kV
Đây là cấp điện áp định mức của cáp theo tiêu chuẩn chung của Úc và New Zealand
Trong đó:
• Uo = 0,6 kV: điện áp giữa dây dẫn với đất hoặc lớp kim loại bảo vệ
• U = 1 kV: điện áp giữa các pha
Vật liệu và lớp cách điện
• C: lõi dẫn bằng đồng
• V: lớp vỏ bảo vệ bên ngoài bằng nhựa PVC
Cấu trúc của dây
VCmd 2×0,5(2×16/0,20)
Có nghĩa là: Là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. (2×16 sợi 0,20 mm)

________________________________________
Một số ký hiệu cáp điện khác thường gặp
– 000001M * VINAKIP ABC 2×16 SQMM 0,6/1 kV AL/XLPE * TCVN 6447 ISO 9001 Cong ty CP K.I.P VIET NAM
ABC (Aerial Bundled Cable) là cáp nhôm vặn xoắn, thường dùng cho hệ thống điện trên không.
– 000001M * 000001M * VINAKIP CXV/FRT 1×2,5 mm2 Cu/Mica/XLPE/Fr-PVC * TCVN 5935-1 ISO 9001 Cong ty CP K.I.P VIET NAMCáp CVV/FR: Là cáp điện lực chậm cháy ruột đồng, cách điện FR-PVC, vỏ bọc FR-PVC; có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19; 37) sợi đồng xoắn đồng tâm
Cáp CXV/FR: Là cáp điện lực chậm cháy ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ bọc FRT-PVC; có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19; 37) sợi đồng xoắn đồng tâm.

________________________________________
Kết luận
Việc hiểu rõ cách đọc thông số trên dây cáp điện sẽ giúp người sử dụng:
• Lựa chọn đúng loại dây cáp phù hợp với công trình
• Đảm bảo an toàn cho hệ thống điện
• Tối ưu hiệu suất vận hành và tuổi thọ thiết bị
Việc hiểu đúng thông số dây cáp điện không chỉ giúp bạn chọn đúng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn cho cả hệ thống điện.
Nếu bạn cần tư vấn lựa chọn dây & cáp điện phù hợp cho công trình dân dụng hoặc công nghiệp, đội ngũ của KIP Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ.